Polyglutamic Acid
1. Giới thiệu về Venatto Gamma-Polyglutamic Acid (γ-PGA): Hợp chất sinh học cao phân tử gamma Polyglutamic acid (sau đây gọi tắt là γ-PGA (hình 1)) dùng nguyên liệu chính là glutamic acid, nitơ, cacbon hữu cơ và khoáng chất, nhờ quá trình lên men của vi sinh vật tạo thành chất cao phân tử, chất này có khả năng tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng. Do có cấu trúc hóa học đặc biệt nên phân tử γ-PGA có tính hút nước mạnh, tính kết dính cao, tính hấp thụ kim loại và nhiều công năng khác. Hơn nữa γ-PGA là chất không có độc tính và có khả năng tự phân giải, vì vậy γ-PGA có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, y dược, nông nghiệp và xử lý môi trường.
γ-PGA được phát hiện sớm nhất trong một loại thức ăn của người Nhật Bản – gọi là natto (sản phẩm của quá trình lên men đậu nành) trong đó có chất ở dạng keo dính có thể kéo thành sợi, trong đó chiếm trên 55% là γ-PGA, còn lại 40% là Levan. Tập đoàn Vedan đã sử dụng giống khuẩn Bacillus subtilis var .natto, L-GA qua cơ chế chuyển hóa sinh hóa Salvage Bioconversion Pathway tổng hợp thành phân tử Lysine (mono-amino acid polymer) sau đó tạo thành γ-PGA với độ trùng hợp 1.000 đến 1.5000 phân tử, trọng lượng phân tử khoảng từ 100K đến 3000K .
Hình 1: Cấu trúc hóa học của Venatto gamma-Polyglutamic acid (γ-PGA ) và các muối (M)γ-PGA của nó ( bao gồm M= K+, Na+, NH4+, hoặc Ca2+, Mg2+)
2. Qui cách sản phẩm:
STT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Đơn vị | Mức tới hạn | Phương pháp thử |
1 | Dạng sản phẩm | Dạng lỏng | Cảm quan | |
2 | Các chỉ tiêu cảm quan | Màu nâu sẫm | Cảm quan | |
3 | pH (≥5,0%) |
5 |
TCVN 5979:2007 | |
4 | Hàm lượng Nitơ (≥1,0%) | % |
1 |
TCVN 8557:2010 |
5 | Hàm lượng Glutamic axit (≥2,0%) | % |
2 |
AOAC 2012 (994.12) |
6 | Hàm lượng Poly Glutamic axit (≥3,5%) | % |
3,5 |
HPLC – Methods supplied
by Vedan |
3. Ứng dụng trong nông nghiệp:
3.1 Công dụng: kích thích phát triển bộ rễ, nâng cao khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng, giúp cây tăng trưởng nhanh, tán lá phát triển mạnh, quả lớn, tăng sản lượng và chất lượng cho nông sản.
3.2 Phương pháp sử dụng:
- Bón phân : lượng dùng 15-20 lít/lần, phun lên lá sử dụng tỷ lệ 300-500
- Tưới lên đất pha tỷ lệ : 800-1000
- Định kỳ bổ sung : 7-10 ngày/lần, 3-4 lần/tháng
3.3 Kết quả sử dụng trên cây trồng:
a, Cây khoai mì:




Giống | Số cây khảo sát | Trọng lượng trung bình của củ | Tỉ lệ % trọng lượng của củ trên cây bón γ-PGA và không bón γ-PGA | ||
Bón γ-PGA | Không bón γ-PGA | Bón γ-PGA | không bón γ-PGA | ||
KM140 | 8 cây | 8 cây | 362,5 g | 185,6 g | 195 % |
KM 94 | 10 cây | 10 cây | 261,5 | 109,0 | 240 % |
b. Cải súp lơ c. Dưa leo


d. Dâu tây e. Bí ngô


. Bắp ngô


f. Bắp cải:
Bón γ-PGA | 480 thùng*20kg= 9.600 kg/1.500 m2 |
Không bón γ-PGA | 423 thùng*20kg=8.460 kg/ 1.500 m2 |
g. Cỏ bihia và cỏ đuôi trâu
Chiều cao của cây |
Độ dài của rễ |
|||
Cỏ bihia | Cỏ đuôi trâu |
Cỏ bihia |
Cỏ đuôi trâu |
|
Nhóm đối chứng | 6-8 cm | 4-7 cm | Khoảng 40 cm | Khoảng 20 cm |
Nghiệm thức (+γ-PGA) | 14-18 cm | 10-14 cm | Cao nhất 80 cm | Khoảng 53 cm |
♦ Nếu Quý khách hàng quan tâm hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến sản phẩm của công ty chúng tôi, vui lòng click chọn vào Hộp thư dịch vụ tư vấn khách hàng để gửi email hoặc điện thoại trực tiếp đến đường dây miễn phí 1800599902, nhân viên chuyên trách của công ty chúng tôi sẽ trả lời tường tận trong thời gian sớm nhất. Kính chúc Quý khách hàng Vạn Sự Như Ý.